Các câu hỏi thường gặp về Chứng khoán phái sinh

0
29
Câu hỏi thường gặp chứng khoán phái sinh

Chứng khoán Phái sinh là gì?

Chứng khoán Phái sinh là một dạng công cụ tài chính, được định giá dựa trên giá trị của một hay nhiều loại tài sản cơ sở. Chứng khoán Phái sinh được thể hiện dưới nhiều kiểu hình thức hợp đồng, trong đó quy định quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia đối với việc thanh toán bằng tiền, chuyển giao tài sản cơ sở tại mức giá được thỏa thuận trước vào một thời điểm nhất định trong tương lai. Tài sản cơ sở của Chứng khoán Phái sinh được chia làm 02 loại:

  • Tài sản phi tài chính: thực phẩm (ngũ cốc, thịt, cà phê, hồ tiêu, v.v…), kim loại (vàng, bạc, kẽm, v.v…), năng lượng (khí đốt, dầu, v.v…), khác (thời tiết, kết quả bầu cử, v…)
  • Tài sản tài chính: cổ phiếu (chỉ số cổ phiếu, cổ phiếu đơn lẻ), trái phiếu (trái phiếu chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, chỉ số trái phiếu), Lãi suất (lãi suất liên ngân hàng, lãi suất ngoại tệ), tỷ giá hối đoái ( tỷ giá so với các ngoại tệ mạnh như USD, JPY, EUR, v…), và ngay cả trên Chứng khoán phái sinh (chứng khoán phái sinh bậc cao, định giá dựa trên các hợp đồng chứng khoán phái sinh cơ bản).

Về hình thức hợp đồng, chứng khoán Phái sinh có 04 dạng hợp đồng cơ bản:

  • Hợp đồng Kỳ hạn (HĐKH): là thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về việc chuyển giao một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày thực hiện giao kết hợp đồng.
  • Hợp đồng Tương lai (HĐTL): là hình thức hợp đồng kỳ hạn, nhưng các nội dung liên quan tới tài sản cơ sở, phương thức, thời gian giao dịch – bù trừ – thanh toán… đã được cơ quan quản lý “chuẩn hóa” – quy định thống nhất trên mẫu hợp đồng. Hợp đồng tương lai được niêm yết và giao dịch tập trung tại Sở Giao dịch chứng khoán phái
  • Hợp đồng Quyền chọn (HĐQC): là thỏa thuận tài chính trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và bên kia có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá đã được xác định trước trên hợp đồng trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Hợp đồng quyền chọn có thể giao dịch trên thị trường phi tập trung và cả thị trường tập
  • Hợp đồng Hoán đổi (HĐHĐ): là một thỏa thuận tài chính trong đó một bên cam kết hoán đổi dòng tiền của một công cụ tài chính với dòng tiền của công cụ tài chính của bên còn lại trong một khoảng thời gian nhất định.

Hợp đồng Tương lai là gì?

Hợp đồng Tương lai (HĐTL)Hợp đồng Kỳ Hạn (HĐKH) là 2 sản phẩm có nhiều điểm tương đồng. HĐKH là một hợp đồng có tính song phương, được lập lên trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên mua bán. Hiếm có 2 HĐKH nào có điều khoản giống hệt nhau. Vì vậy, nhà đầu tư khi tham gia hợp đồng sẽ khó có thể tìm kiếm đối tác thứ ba để chuyển giao quyền lợi hoặc/và nghĩa vụ khi muốn ra khỏi hợp đồng. Bên cạnh đó, do là hợp đồng song phương, nên nhà đầu tư có khả năng phải chịu rủi ro khi đối tác không tuân thủ nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như đã thỏa thuận.

HĐTLđược ra đời để khắc phục các nhược điểm trên của HĐKH với những đặc điểm chính sau:

  • Hợp đồng tương lai, khác với Hợp đồng kỳ hạn, đã được chuẩn hóa về các điều khoản trong hợp đồng bởi tổ chức quản lý thị trường là Sở Giao dịch Chứng khoán. Các điều khoản được chuẩn hóa sẽ được quy định tại Mẫu hợp đồng và bao gồm những điều khoản cụ thể về việc giao dịch và thanh toán của các bên. Nội dung này sẽ được giải thích kỹ hơn ở phần
  • Do được chuẩn hóa và đảm báo tính đồng nhất của hợp đồng, các bên của Hợp đồng có thể dễ dàng giao dịch Hợp đồng Tương lai trên thị trường tập trung theo nguyên tắc tương tự như giao dịch chứng khoán cơ sở. Việc tham gia vào một hợp đồng mới hoặc thoát khỏi một hợp đồng có thể được thực hiện thông qua hoạt động giao dịch mua/bán hợp đồng trên thị trường.
  • Do được giao dịch liên tục trên thị trường, nên giá của Hợp đồng Tương lai biến động liên tục tương tự như giá của chứng khoán tại thị trường cơ sở. Khi giá của Hợp đồng Tương lai biến động, giá trị khoản tiền đầu tư của nhà đầu tư vào hợp đồng sẽ biến động và ghi nhận lãi trong trường hợp giá biến động theo chiều hướng có lợi hoặc ghi nhận lỗ trong trường hợp ngược lại. Việc ghi nhận lãi/lỗ này sẽ được thực hiện hằng ngày và được gọi là hạch toán hằng ngày.
  • Để giảm thiểu rủi ro trong việc một bên mất khả năng thanh toán gây ảnh hưởng tới đối tác trong hợp đồng , việc thanh toán sẽ được thực hiện thông qua tổ chức trung gian là Trung tâm Thanh toán Bù trừ (TTLKCK). Nếu sử dụng cơ chế Thanh toán Bù trừ Trung tâm (CCP) thì Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ là Bên Mua của mọi Bên Bán Bên Bán của mọi Bên Mua của Hợp đồng. Cơ chế này đảm bảo một bên của hợp đồng sẽ vẫn nhận được tiền/tài sản trong trường hợp đối tác trong hợp đồng không có khả năng thanh toán theo nghĩa vụ đã quy định.
  • Nhà đầu tư phải nộp ký quỹ trước khi tham gia giao dịch và phải duy trì khoản ký quỹ này theo các mức do TTLKCK quy định: để đảm bảo tính toàn cho thị trường, TTLKCK yêu cầu tất cả nhà đầu tư tham gia mua hoặc/và bán hợp đồng phải nộp một khoản ký quỹ được gọi là Ký quỹ ban đầu cho Trung tâm, khi giá của hợp đồng tương lai biến động thì giá trị khoản ký quỹ này cũng sẽ biến động Khi khoản ký quỹ này xuống thấp hơn mức kỹ quỹ được gọi là Ký quỹ duy trì, thì nhà đầu tư phải bổ sung tiền/tài sản để tăng giá trị ký quỹ bằng tối thiểu mức Ký quỹ ban đầu.

Thế nào là mua hợp đồng tương lai? Thế nào là bán hợp đồng tương lai?

Hợp đồng Tương lai tồn tại hai bên: bao gồm Bên Mua Bên Bán Hợp đồng. Nhà đầu tư được coi là Bên Mua (tham gia vị thế mua) hoặc Bên Bán (tham gia vị thế bán) của hợp đồng khi đặt lệnh mua/bán hợp đồng trên thị trường và được khớp với lệnh đối ứng trên cơ sở giá và khối lượng. Nếu nhà đầu tư có nhu cầu mua tài sản cơ sở, hoặc/và kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ tăng trong tương lai, thì nhà đầu tư sẽ tham gia vị thế mua Hợp đồng; ngược lại, nếu nhà đầu tư có nhu cầu bán tài sản cơ sở hoặc/và kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ giảm trong tương lai, thì nhà đầu tư sẽ tham gia vị thế bán hợp đồng

Khi hợp đồng được mở trên thị trường (lệnh mua và lệnh bán được khớp), TTLKCK sẽ bắt đầu thực hiện thanh toán bù trừ cho hợp đồng đó theo cơ chế Đối tác Bù trừ Trung tâm. Theo đó, vào cuối ngày giao dịch, dựa vào các mức giá thanh toán hàng ngày và giá mà nhà đầu tư đã tham gia vị thế mua/bán hợp đồng, TTLKCK sẽ tính toán lãi/lỗ của vị thế mà nhà đầu tư nắm giữ và thực hiện chuyển giao tiền từ bên lỗ cho bên lãi. Hoạt động này được gọi là Hạch toán hàng ngày và được diễn ra trong suốt quá trình nhà đầu tư tham gia hợp đồng.

Trong trường hợp đến ngày đáo hạn vẫn tồn tại vị thế mua/bán hợp đồng thì bên Bán và bên Mua có nghĩa vụ thực hiện thanh toán cuối cùng. Trường hợp việc thanh toán là chuyển giao vật chất thì bên mua phải thanh toán tiền còn bên bán phải giao tài sản cơ sở theo hướng dẫn và quy định của TTLKCK.

Thế nào là mẫu hợp đồng?

Mẫu hợp đồng về cơ bản là một hợp đồng chuẩn, theo đó: khi tham gia hợp đồng tương lai, tất cả nhà đầu tư sẽ phải tuân thủ các điều khoản quy định tại hợp đồng này. Mục đích của việc có một hợp đồng chuẩn là để nhà đầu tư có thể dễ dàng giao dịch (bao gồm mở hợp đồng mới hoặc thoát khỏi hợp đồng) dễ dàng và tiết kiệm chi phí tìm bên đối ứng (trong trường hợp, trên thị trường tự do, các hợp đồng không cùng quy định chuẩn).

Nội dung mẫu hợp đồng sẽ quy định:

  • Loại tài sản cơ sở được dùng để xác định giá hợp đồng và để tính giá trị chuyển giao
  • Thời điểm đáo hạn của hợp đồng (tháng đáo hạn, ngày đáo hạn/ngày giao dịch cuối cùng, ngày thanh toán cuối cùng): một hợp đồng có thể có nhiều tháng đáo hạn khác nhau để nhà đầu tư lựa chọn giao dịch. Tất cả các hợp đồng sẽ đáo hạn vào một ngày nhất định trong tháng đáo hạn của hợp đồng. Sau ngày đáo hạn, hợp đồng đó không còn giao dịch và nhà đầu tư sẽ hoàn tất nghĩa vụ thanh toán vào ngày thanh toán cuối cùng.
  • Giá trị hợp đồng/hệ số nhân: giá trị bằng tiền của một hợp đồng tương lai. Giá trị/Quy mô của một hợp đồng được xác định bằng (giá của hợp đồng) * (hệ số nhân của hợp đồng).
  • Nguyên tắc giao dịch (bước giá, giá tham chiếu, giới hạn giá, phiên giao dịch,v.v…): quy định các nguyên tắc về giao dịch hợp đồng mà nhà đầu tư phải tuân thủ.
  • Nguyên tắc thanh toán bù trừ (giá thanh toán, phương thức thanh toán, tài sản chuyển giao, mức ký quỹ, giới hạn vị thế, v.v…) quy định các nguyên tắc thanh toán bù trừ mà nhà đầu tư phải tuân thủ: mức ký quỹ là giá trị tiền hoặc/và tài sản mà nhà đầu tư phải nộp trước khi và duy trì trong suốt quá trình tham gia hợp đồng. Giá thanh toán (thanh toán hàng ngày, thanh toán cuối cùng) là các loại giá được tính vào cuối ngày giao dịch được dùng để xác định lãi/lỗ trên từng vị thế của nhà đầu tư. Phương thức thanh toán: bằng tiền hoặc/và chuyển giao vật chất. Tài sản chuyển giao là những loại tài sản được chấp thuận để chuyển giao khi thanh toán hợp đồng (nếu là chuyển giao vật chất). Giới hạn vị thế là tổng số lượng vị thế mua/bán trên 1 loại hợp đồng mà nhà đầu tư được phép nắm giữ trong suốt quá trình tham gia hợp đồng.

Mẫu hợp đồng sẽ được Sở GDCK và TTLKCK công bố trước thời điểm niêm yết hợp đồng đầu tiên. Sau đó, Sở GDCK và TTLKCK có thể điều chỉnh một số điều khoản trong mẫu hợp đồng để phù hợp với điều kiện thị trường. Việc điều chỉnh mẫu hợp đồng sẽ được các đơn vị trên công bố trước thời gian thực hiện điều chỉnh.

Ký quỹ là gì?

Ký quỹ tại thị trường CKPS là việc ký gửi khoản tiền hoặc/và tài sản mà nhà đầu tư phải nộp trước khi tham gia vào hợp đồng để đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã quy định.

Trước khi thực hiện đặt lệnh giao dịch hợp đồng, nhà đầu tư phải đảm bảo có đủ số tiền và tài sản bằng tối thiểu Mức Ký quỹ Ban đầu được xác định bằng:

Ký quỹ ban đầu= giá hợp đồng muốn mua/bán * hệ số nhân hợp đồng * số lượng hợp đồng mua/bán* tỷ lệ ký quỹ Khi nhà đầu tư đảm bảo có đủ mức tiền và tài sản lớn hơn hoặc bằng mức Ký quỹ ban đầu, nhà đầu tư có thể đặt

lệnh giao dịch.

Khi giao dịch của nhà đầu tư được thực hiện thành công, nhà đầu tư sẽ được ghi nhận là đang nắm giữ vị thế hợp đồng. Trong suốt quá trình nhà đầu tư nắm giữ vị thế, TTLKCK sẽ thực hiện hạch toán lãi/lỗ trên khoản ký quỹ này khi giá của hợp đồng tương lai trên thị trường biến động. Khi giá biến động theo chiều hướng bất lợi, giá trị ký quỹ của nhà đầu tư đó sẽ thụt giảm. Khi giá trị ký quỹ này giảm xuống một mức ký quỹ là Mức Ký quỹ yêu cầu Duy trì (thường nhỏ hơn mức Ký quỹ Ban đầu), nhà đầu tư đó phải thực hiện bổ sung ký quỹ theo quy định. Các mức ký quỹ này do TTLKCK xác định và công bố.

Nếu giá của hợp đồng biến động theo chiều hướng có lợi, giá trị ký quỹ của nhà đầu tư tăng lên và nhà đầu tư có thể rút bớt một phần ký quỹ. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải đảm bảo: giá trị ký quỹ còn lại sau khi rút không được thấp hơn mức Ký quỹ yêu cầu duy trì.

Khi nhà đầu tư thoát khỏi hợp đồng hoặc khi hợp đồng đáo hạn, nhà đầu tư sẽ nhận lại được khoản ký quỹ sau khi đã hạch toán các khoản lãi/lỗ và các chi phí phát sinh khác. Nếu khoản lỗ của nhà đầu tư lớn hơn giá trị ký quỹ của nhà đầu tư, nhà đầu tư có nghĩa vụ hoàn trả các khoản thiệt hại trên cho TTLKCK.

Vị thế là gì? Tại sao lại có quy định về giới hạn vị thế?

Vị thế là việc nhà đầu tư đang tham gia vào 1 bên của hợp đồng. Nếu nhà đầu tư đặt mua 01 hợp đồng và lệnh này được khớp trên thị trường, nhà đầu tư đó được coi là đang nắm giữ 01 vị thế mua. Nhà đầu tư được coi là nắm giữ 01 vị thế bán nếu nhà đầu tư tham gia vào bên bán 01 hợp đồng.

Giới hạn vị thế được đặt ra nhằm ngăn ngừa việc một cá nhân hoặc tổ chức có thể nắm giữ số lượng hợp đồng quá lớn, qua đó gây ảnh hưởng đáng kể lên giao dịch của chứng khoán phái sinh. Việc sử dụng giới hạn vị thế sẽ giúp duy trì thị trường ổn định và công bằng, qua đó đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư khi tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh.

Làm thế nào để thoát khỏi hợp đồng đang tham gia?

Sau khi tham gia vào hợp đồng, nhà đầu tư có thể nắm giữ hợp đồng cho đến thời điểm đáo hạn hoặc thoát khỏi hợp đồng trước khi hợp đồng đáo hạn. Để thoát khỏi vị thế đang tham gia, ví dụ vị thế bán, thì nhà đầu tư cần đặt lệnh đối ứng (vị thế mua) trên thị trường. Nếu lệnh này được khớp, thì nhà đầu tư được coi là đã thoát khỏi vị thế của mình.

Việc thoát khỏi hợp đồng (hay còn gọi là đóng vị thế) được nhà đầu tư thực hiện trong nhiều trường hợp:

  • Khi nhà đầu tư không có nhu cầu nắm giữ hợp đồng;
  • Khi nhà đầu tư có nhu cầu chốt lãi/lỗ;
  • Khi nhà đầu tư đang nắm giữ số lượng vị thế vượt quá mức quy định;

Khi nhà đầu tư không đủ khả năng bổ sung ký quỹ theo yêu cầu;

HĐTL được thanh toán như thế nào?

Nguyên tắc thanh toán đối với HĐTL sẽ được quy định tại mẫu hợp đồng, theo đó việc thanh toán có thể được thực hiện dưới 1 trong 2 hình thức sau:

  1. Thanh toán bằng tiền: hình thức này thường được áp dụng cho một số loại HĐTL có tài sản cơ sở không thể chuyển giao (chỉ số cổ phiếu, lãi suất, thời tiết, kết quả bầu cử, v…) hoặc do tính chất phù hợp khi thiết kế sản phẩm nên được lựa chọn làm phương thức thanh toán cho sản phẩm đó. Giá trị tiền thanh toán sẽ được tính trên lãi/lỗ của khoản ký quỹ của nhà đầu tư khi giá hợp đồng biến động trên thị trường.
  2. Thanh toán bằng hình thức chuyển giao vật chất: áp dụng cho một số loại HĐTL có tài sản cơ sở có thể chuyển giao (cổ phiếu đơn lẻ, trái phiếu, hàng hóa, v…) hoặc do tính chất phù hợp khi thiết kế sản phẩm. Vào thời điểm đáo hạn, bên mua của HĐTL sẽ thực hiện chuyển tiền và bên bán HĐTL sẽ thực hiện chuyển giao tài sản cơ sở theo yêu cầu của Trung tâm Thanh toán Bù trừ, thông qua hệ thống thanh toán của Trung tâm.

Tại sao tôi nên giao dịch Hợp đồng Tương lai?

Nguyên tắc giao dịch Hợp đồng Tương lai có nhiều đặc điểm tương tự giao dịch của chứng khoán cơ sở (cổ phiếu, trái phiếu). Tuy nhiên, hợp đồng tương lai có một số đặc điểm khác biệt sau đối với chứng khoán cơ sở:

  • Tổng số lượng Hợp đồng Tương lai lưu hành không bị giới hạn: khác với cổ phiếu hay trái phiếu, Hợp đồng tương lai không có khái niệm tổ chức phát hành. Số lượng hợp đồng lưu hành trên thị trường phụ thuộc vào nhu cầu của nhà đầu tư.
  • Nhà đầu tư có thể tham gia vị thế bán hợp đồng tương lai mà không cần sở hữu tài sản cơ sở của hợp đồng đó. Nhà đầu tư không cần phải có đủ tiền bằng tổng giá trị của Hợp đồng để tham gia mua hợp đồng.
  • Nhà đầu tư chỉ cần bỏ ra một số tiền (ký quỹ) bằng một phần giá trị của Hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham gia. Đây chính là Lợi thế đòn bẩy của Hợp đồng Tương lai.

Với đặc điểm Lợi thế đòn bẩy, không bị giới hạn về số lượng hợp đồng lưu hành, có thể tham gia mua/bán mà không cần sở hữu  tài sản cơ sở/đủ tiền, Hợp đồng Tương lai là một sản phẩm ưa thích của những nhà đầu tư với mục đích:

  • Phòng hộ rủi ro: nhà đầu tư có thể giảm thiểu các rủi ro về biến động về giá của một loại tài sản bằng việc tham gia Hợp đồng tương
  • Đầu cơ: nhà đầu tư có thể kiếm lời với giá trị lớn dựa trên một khoản ký quỹ có giá trị nhỏ.
  • Tìm kiếm cơ hội trên chênh lệch về giá: giá của Hợp đồng Tương lai và giá của Tài sản cơ sở của Hợp đồng thường biến động giống nhau, tuy nhiên trong một số trường hợp hai sản phẩm trên có biến động khác nhau, nhà đầu tư có thể tìm kiếm được lợi nhuận chênh lệch giá mà không phải bỏ ra bất kỳ khoản tiền nào.

Lợi thế đòn bẩy của HĐTL là gì?

Lợi thế đòn bẩy là một đặc điểm khác biệt của CKPS so với chứng khoán cơ sở. Về cơ bản, khi tham gia giao dịch HĐTL, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra một khoản tiền (Ký quỹ) có giá trị nhỏ hơn nhiều so với giá trị của hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham gia (giá trị hợp đồng). Ví dụ:

  • Nhà đầu tư có nhu cầu tham gia vị thế mua 01 hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30 đáo hạn vào tháng 09/2017 với giá là 703 điểm. Nhà đầu tư đặt lệnh mua 01 hợp đồng và được khớp trên thị trường với giá trên. Như vậy nhà đầu tư đã được ghi nhận bởi TTLKCK là đã tham gia 01 vị thế mua với giá 703 điểm.

Nếu tại mẫu hợp đồng tương lai chỉ số VN30 quy định: hệ số nhân của 01 hợp đồng là 100.000 đ/điểm chỉ số thì giá trị 01 hợp đồng bằng: 703 điểm * 100.000 đ/điểm chỉ số= 70,3 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu mức ký quỹ ban đầu được quy định là 10%, thì thay vì bỏ ra 70,3 triệu, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra số tiền và/hoặc tài sản có giá trị= 70,3 triệu * 10%= 7.030.000 đồng. Đây được gọi là mức Ký quỹ Ban đầu.

  • Số tiền ký quỹ ban đầu này sẽ được TTLKCK sử dụng trong việc tính toán lãi/lỗ của nhà đầu tư (nguyên tắc này được gọi là hạch toán theo giá thị trường). Ví dụ: khi giá hợp đồng tương lai tăng từ 103 lên 105 điểm, nhà đầu tư đang có lãi với giá trị bằng: (705-703) * 100.000 đ/điểm chỉ số= 200.000 đồng. Giá trị ký quỹ của nhà đầu tư sẽ tăng: 7.030.000 + 200.000 = 7.230.000 đồng.
  • Nếu như giao dịch tại thị trường cơ sở, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ chỉ bằng: (705-703)/703 *100%= 0,28%. Tuy nhiên, đối với hợp đồng tương lai, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ bằng: (705-703)/7,03 * 100%= 28.4%. Như vậy có thể thấy, một biến động nhỏ về giá của hợp đồng tương lai có thể tạo ra hiệu ứng lãi/lỗ trên khoản đầu tư lớn hơn nhiều so với việc đầu tư vào các chứng khoán cơ sở.

Tuy nhiên, ví dụ nêu trên chỉ minh họa trường hợp nhà đầu tư có lãi. Lợi thế đòn bẩy của HĐTL cũng đem lại nhiều rủi ro cho nhà đầu tư. Nội dung này sẽ được giải thích tại phần sau.

Rủi ro trong việc tham gia vào HĐTL là gì?

Lợi thế đòn bẩy cũng chính là nguyên nhân gây ra rủi ro khi đầu tư vào hợp đồng tương lai. Khi giá của hợp đồng tương lai biến động theo chiều hướng có lợi (ví dụ: giá hợp đồng tăng đối với nhà đầu tư nắm vị thế mua, giá hợp đồng giảm đối với nhà đầu tư nắm giữ vị thế bán), thì nhà đầu tư có thể ghi nhận một khoản lãi lớn trên giá trị ký quỹ ban đầu. Nhưng ngược lại, khi giá hợp đồng biến động theo chiều hướng bất lợi, nhà đầu tư có thể sẽ phải chịu những khoản thiệt hại lớn trên tài khoản ký quỹ trong thời gian rất ngắn.

Khi giá trị ký quỹ của nhà đầu tư xuống thấp hơn mức cho phép (mức Ký quỹ yêu cầu duy trì), nhà đầu tư phải nhanh chóng bổ sung ký quỹ. Nếu không bổ sung ký quỹ kịp thời, nhà đầu tư buộc phải đóng một phần hoặc toàn bộ vị thế đang nắm giữ bằng việc đặt lệnh đối ứng trên thị trường. Khi đóng được vị thế, nhà đầu tư vẫn phải thanh toán các thiệt hại cho TTLKCK và công ty chứng khoán nếu như giá trị ký quỹ của nhà đầu tư không đủ để chi trả.

Đối tác Bù trừ Trung Tâm là gì?

Đối tác Bù trừ Trung tâm (Central Counterparty-CCP) là một cơ chế hoạt động của Trung tâm Thanh toán Bù trừ: trong đó mọi giao dịch đều sẽ được bù trừ thông qua một đối tác duy nhất, gọi là đối tác bù trừ trung tâm. Khi lệnh mua và lệnh bán hợp đồng được khớp trên thị trường giao dịch và hợp đồng tương lai được hình thành, thông tin này sẽ được chuyển đến TTLKCK để thực hiện biện pháp Thế vị Vị thế: TTLKCK sẽ tách hợp đồng giữa hai bên thành 02 hợp đồng độc lập, trong đó:

  • 01 Hợp đồng giữa bên mua và TTLKCK (với vai trò bên bán);
  • 01 hợp đồng giữa bên bán và TTLKCK (với vai trò bên mua)

Cơ chế hoạt động CCP là một cơ chế giúp đảm bảo an toàn cho nhà đầu tư: khi một bên hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ theo quy định, bên kia vẫn có thể nhận được tiền hoặc/và tài sản từ phía TTLKCK.

Để tham gia giao dịch HĐTL, tôi phải làm gì?

Để tham gia giao dịch HĐTL, nhà đầu tư có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Nhà đầu tư cần mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch thị trường chứng khoán phái sinh và một tài khoản ký quỹ tại một thành viên bù trừ (có thể là một tổ chức khác nếu thành viên giao dịch của nhà đầu tư không phải là thành viên bù trừ): Tài khoản giao dịch sẽ là tài khoản để nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng khoán phái Tài khoản ký quỹ sẽ là tài khoản nhà đầu tư nộp tiền/tài sản dùng để ký quỹ cho hoạt động giao dịch trên tài khoản giao dịch của nhà đầu tư.
  • Trước khi bắt đầu giao dịch, nhà đầu tư cần nộp tiền ký quỹ theo quy định;
  • Nhà đầu tư tham gia giao dịch HĐTL theo hướng dẫn của Thành viên giao dịch và bổ sung ký quỹ khi được yêu cầu.

Tôi đã tham gia giao dịch trên thị trường cổ phiếu, liệu có được tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh không?

Căn cứ theo khoản 1, Điều 6 Thông tư số 11/2016/TT-BTC, nếu nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường mở tại Công ty Chứng khoán đồng thời là Thành viên giao dịch (TVGD) Chứng khoán Phái sinh, nhà đầu tư được sử dụng tài khoản giao dịch chứng khoán nêu trên để thực hiện giao dịch chứng khoán phái sinh, nhưng chỉ sau khi đã mở tài khoản ký quỹ tại Thành viên Bù trừ .

Tôi có thể dùng chứng khoán để thế chấp khi tính giá trị ký quỹ được không?

Căn cứ vào Điều 22 Thông tư số 11/2016/TT-BTC, Nhà đầu tư có thể sử dụng tài sản ký quỹ là tiền hoặc chứng khoán để thực hiện nghĩa vụ ký quỹ của mình.  Đối với tài sản ký quỹ là chứng khoán, TTLKCK sẽ quy định:

  • Danh sách những chứng khoán được chấp thuận làm tài sản ký quỹ;
  • Tỷ lệ chiết khấu đối với tiền hoặc/và chứng khoán sử dụng làm tài sản ký quỹ;
  • Tỷ lệ ký quỹ bằng tiền tối thiểu đối với khoản ký quỹ của nhà đầu tư.

Khi nộp tiền hoặc chứng khoán làm tài sản ký quỹ, nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc tuân thủ các quy định nêu trên của TTLKCK. Ngoài ra, TVBT có quyền quy định giá trị ký quỹ ban đầu, giá trị ký quỹ duy trì, tỷ lệ ký quỹ bằng tiền, loại tiền và chứng khoán được chấp thuận làm ký quỹ, tỷ lệ chiết khấu với các loại tài sản trên nhưng không được thấp hơn các giá trị tương ứng do Trung Tâm Lưu ký quy định. Khi đó, nhà đầu tư phải tuân thủ các yêu cầu về ký quỹ do TVBT quy định.

Khi tham gia giao dịch phái sinh, tôi phải tuân thủ những quy định gì?

Nhà đầu tư khi tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh cần phải tuân thủ theo những quy định đã được nêu tại Điều 8 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP và Điều 6,7,8 và 9 tại Thông tư số 11/2016/TT-BTC và các quy chế của Sở GDCK và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;

Tại Việt Nam có áp dụng cơ chế Đối tác Bù trừ Trung tâm (CCP) không?

:Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) sẽ đóng vai trò là Trung tâm Thanh toán Bù trừ theo cơ chế Đối tác Bù trừ Trung Tâm (CCP) trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam.

Sản phẩm phái sinh được triển khai đầu tiên tại Việt Nam là gì? Tại sao lại lựa chọn như vậy?

Theo thông lệ phát triển thị trường phái sinh trên thế giới, hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn là những sản phẩm phái sinh đầu tiên và phổ biến nhất. Tuy nhiên, hợp đồng quyền chọn có những đặc điểm riêng biệt và cấu trúc sản phẩm phức tạp, khó tiếp cận đối với công chúng đầu tư. Trong khi đó, giao dịch Hợp đồng tương lai có nhiều nét tương đồng với giao dịch cổ phiếu trên thị trường cơ sở, phù hợp với các tiêu chí về tính đơn giản của việc thiết kế sản phẩm cũng như mức độ dễ tiếp cận với công chúng đầu tư. Do vậy, Hợp đồng tương lai được lựa chọn làm loại sản phẩm phái sinh đầu tiên được triển khai tại Việt Nam.

Các tài sản được lựa chọn làm tài sản cơ sở cho HĐTL tại Việt Nam?

Trong giai đoạn đầu, các sản phẩm phái sinh được xây dựng dựa trên hai loại tài sản cơ sở là (i) chỉ số cổ phiếu niêm yết bởi Sở giao dịch chứng khoán và (ii) trái phiếu chính phủ.

Đây là hai sản phẩm HĐTL phù hợp cho việc ra mắt thị trường CKPS tại Việt Nam. Trong thời gian tới, các sản phẩm Hợp đồng Tương Lai và Chứng khoán Phái sinh khác trên các loại tài sản cơ sở khác sẽ được ra đời khi điều kiện thị trường phù hợp.

HĐTL chỉ số cổ phiếu có các tháng đáo hạn như thế nào?

Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu được niêm yết theo các bộ mã hợp đồng, mỗi mã hợp đồng tương ứng với một tháng đáo hạn. Bộ mã hợp đồng được niêm yết phải đảm bảo có các tháng đáo hạn là tháng hiện tại, tháng kế tiếp và 2 tháng theo chu kỳ quý gần nhất (tháng cuối quý là các tháng: tháng 3,tháng 6, tháng 9 và tháng 12)

Ví dụ: Tại thời điểm tháng 6-2017, SGD sẽ niêm yết bộ mã hợp đồng tương lai chỉ số cố phiếu bao gồm các tháng đáo hạn sau: tháng 6-2017 (tháng hiện tại), tháng 7-2017 (tháng kế tiếp), tháng 9-2017, tháng 12-2017 (2 tháng cuối quý gần nhất)

HĐTL chỉ số cổ phiếu được thanh toán như thế nào?

Cuối mỗi ngày giao dịch, một mức giá thanh toán cuối ngày được xác định làm cơ sở để Trung tâm bù trừ hạch toán lãi/lỗ cho các giao dịch phát sinh trong ngày hoặc giá trị của các vị thế đang nắm giữ. Chi tiết cách hạch toán được quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư 23/2017/TT-BTC ngày 16/3/2017.

  • Giá trị các khoản lãi/lỗ của từng loại vị thế được tính để xác định tổng giá trị của các vị thế của người đầu tư.
  • Nếu giá trị vị thế của người đầu tư < mức ký quỹ tối thiểu thì người đầu tư được yêu cầu bổ sung ký quỹ về bằng mức ký quỹ ban đầu.
  • Nếu giá trị vị thế của người đầu tư > mức ký quỹ ban đầu thì người đầu tư có thể rút lãi (= giá trị vị thế – mức ký quỹ ban đầu).

HĐTL trái phiếu chính phủ có các tháng đáo hạn như thế nào?

Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu được niêm yết theo các bộ mã hợp đồng, mỗi mã hợp đồng tương ứng với một tháng đáo hạn. Bộ mã hợp đồng được niêm yết phải đảm bảo có các tháng đáo hạn là 3 tháng gần nhất theo chu kỳ quý (với tháng theo chu kỳ quý là tháng 3,tháng 6, tháng 9 và tháng 12)

Ví dụ: Tại thời điểm tháng 6-2017, SGD sẽ niêm yết bộ mã hợp đồng tương lai trái phiếu bao gồm các tháng đáo hạn sau: 6-2017, tháng 9-2017 và  tháng 12-2017 (3 tháng gần nhất theo chu kỳ quý)

Sở GDCK Hà Nội có sử dụng cơ chế khớp lệnh như trên thị trường cổ phiếu không?

Cơ chế khớp lệnh đối với thị trường chứng khoán phái sinh tương tự như trên thị trường cổ phiếu: ưu tiên về giá và thời gian.

  • Ưu tiên về giá: lệnh đặt bán với mức giá thấp hơn hoặc lệnh đặt mua với mức giá cao hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước;
  • Ưu tiên về thời gian: các lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì lệnh nào được nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước

Các loại lệnh được sử dụng khi giao dịch HĐTL?

Lệnh giao dịch khi giao dịch HĐTL bao gồm các lệnh sau:

  • Lệnh giới hạn: lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Mức giá tốt hơn là mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua.
  • Lệnh thị trường: lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Lệnh thị trường có thể là Lệnh thị trường giới hạn (MTL), Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK), lệnh thị trường khớp và hủy (MAK), v.v…
  • Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa/ đóng cửa ATO, ATC: lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa (ATO) hoặc giá đóng cửa (ATC).

Nguồn: HNX

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here